Chào mừng bạn đến với Visa247.vn!

Làm thẻ căn cước nhanh


[Ẩn]

1.Thẻ căn cước công dân có nội dung gì?

 

Thẻ căn cước công dân gồm 2 mặt. Mặt trước có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc, dòng chữ “Căn cước công dân”, ảnh, số thẻ căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, ngày, tháng, năm hết hạn.

- Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa, vân tay, đặc điểm nhận dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm, tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

2. Thẻ căn cước và chứng minh thư nhân dân có gì khác nhau?

Về cơ bản Chứng minh thư 12 số và Thẻ căn cước công dân giống nhau vì cả hai cùng được cấp tại thời điểm công dân đủ từ 14 tuổi trở lên. Tuy nhiên, nội dung trong thẻ với 20 cột mục tại 2 loại giấy tờ này có sự khác nhau ở tên gọi, phần dân tộc được thay bằng quốc tịch; dấu của Bộ Công an được thay bằng Quốc huy nước CHXHCN Việt Nam.

                             

Thẻ căn cước và chứng minh thư

 3. Chuyển từ CMND sang thẻ căn cước

Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số, CMND 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý CMND theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

 4. Điều kiện được cấp thẻ, đổi thẻ căn cước công dân

- Theo Thông tư 61/2015 của Bộ Công an về mẫu thẻ căn cước công dân, công dân từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ được làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều này.

Thẻ được đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được.

- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng.

- Xác định lại giới tính, quê quán.

- Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân.

- Khi công dân có yêu cầu.

Thẻ được cấp lại trong các trường hợp sau:

- Bị mất.

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam.

5.Thủ tục cần thiết

- Theo quy định, khi đăng ký làm thẻ, công dân sẽ không phải xuất trình sổ hộ khẩu và xác nhận của công an địa phương. Tuy nhiên hiện nay hệ thống dữ liệu quản lý cư dân quốc gia chưa được hoàn thiện nên từ nay đến năm 2019, các địa điểm cấp thẻ căn cước công dân vẫn áp dụng việc cấp giống như với chứng minh thư. Thời gian cấp thẻ tính từ khi công an nhận đủ hồ sơ là 15 ngày.

 

                                        

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân

* Ngày 4/1/2016, công dân Hà Nội đã đi làm Thẻ căn cước và chỉ phải mang theo duy nhất Sổ hộ khẩu. Sau đó công dân điền vào tờ khai, được chụp ảnh và hẹn ngày lấy Thẻ căn cước.

6. Quy trình cấp mới, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

- Điền vào tờ khai theo mẫu sau:

- Cơ quan cấp thẻ thu thập, cập nhật thông tin và đối chiếu với thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDL) về dân cư.

- Trường hợp công dân chưa có thông tin trong CSDL quốc gia về dân cư thì xuất trình giấy tờ hợp pháp về những thông tin ghi trong mẫu tờ khai (thường là sổ hộ khẩu).

- Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

- Chụp ảnh, lấy dấu vân tay.

- Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân.

                                                      

Quy trình cấp mới, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Lưu ý:

- Nếu mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục trên.

- Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân mà chưa có thông tin trên CSDL quốc gia về dân cư thì nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.

- Đồng thời, phải nộp thẻ Căn cước công dân đã sử dụng.

Giấy tờ cần thiết

- Sổ hộ khẩu. (giấy tờ hợp pháp về những thông tin ghi trong mẫu tờ khai)

- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân đã sử dụng (trong trường hợp đổi thẻ)

- Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an dân dân thì cần mang theo Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cấp kèm theo Giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

 - Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân.

- Riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt.

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay, trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

7. Làm thủ tục xong thì bao lâu được nhận thẻ

Tùy từng nơi cấp thẻ:

- Tại thành phố, thị xã:

+ Cấp mới và đổi: không quá 07 ngày làm việc.

+ Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc.

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: không quá 20 ngày làm việc.

- Tại các khu vực còn lại: không quá 15 ngày làm việc.

 - Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân.

 

                                               

Giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân

- Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số CMND (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

 8. Thời hạn sử dụng

- Về hạn sử dụng, hạn của chứng minh thư là 15 năm.

- Thẻ căn cước sau lần cấp đầu tiên, công dân phải đi đổi vào các năm 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Sau 60 tuổi công dân không cần đổi.

9. Làm thẻ căn cước có mất phí không?

- Người dân không phải nộp lệ phí trong các trường hợp sau:

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

- Người dân được miễn lệ phí đổi thẻ trong các trường hợp sau:

+ Công dân đã được cấp CMND 9 số và CMND 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân.

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

+ Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật.

+ Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

                                      

Chi phí làm thẻ căn cước

- Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân không thuộc trường hợp không phải nộp hoặc miễn lệ phí đổi thẻ nêu trên thì phải nộp lệ phí theo mức sau:

+ Đổi: 50.000 đồng/thẻ.

+ Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ.

10.Thẻ Căn cước có thể thay thế những giấy tờ tùy thân nào

- Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế hộ chiếu nếu Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết sử dụng thẻ Căn cước thay hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

11. Hạn chót đổi thẻ Căn cước công dân là ngày nào?

-Hạn chót đổi thẻ căn cước công dân là vào ngày 31/12/2019.

12. Địa chỉ làm việc

Việc cấp thẻ căn cước công dân được thực hiện giống cấp chứng minh thư 12 số, tại phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an các tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

Danh sách 16 tỉnh thực hiện cấp thẻ căn cước công dân

1. Bà Rịa Vũng Tàu

2. Cần Thơ

3. Hà Nam

4. Hà Nội

5. Hải Dương

6. Hải Phòng

7. Hưng Yên

8. Nam Định

9. Ninh Bình

10. Quảng Bình

11. Quảng Ninh

12. Tây Ninh

13. Thái Bình

14. Thanh Hóa

15. TP. Hồ Chí Minh

16. Vĩnh Phúc

Đến nay mới có 16 địa phương nêu trên đủ điều kiện để cấp. Ngoài ra, các địa phương còn lại vẫn tiến hành cấp mới, cấp đổi CMND cũ như bình thường.

 13. Làm thẻ căn cước công dân nhanh

Hiện nay, việc làm mới, đổi, làm lại thẻ căn cước công dân trên toàn quốc đều chuyển ra Hà Nội làm. Nếu có nhu cầu làm thẻ căn cước công dân nhanh xin hãy liên hệ với chung tôi qua Hotline 0944 555 222 hoặc qua email visa247@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục làm thẻ căn cước nhanh nhất.

Bài viết mới nhất

Copyright © 2015, Visa247.vn. All Rights Reserved